Mùng 1 Tết Đinh Mùi là thứ Bảy 6/2/2027, ngày Bính Thìn; theo bảng phổ biến, giờ hoàng đạo là Dần (3–5 giờ), Thìn (7–9 giờ), Tỵ (9–11 giờ), Thân (15–17 giờ), Dậu (17–19 giờ), Hợi (21–23 giờ), hướng Hỷ thần Tây Nam, hướng Tài thần chính Đông. Mùng 2 (Chủ nhật 7/2, Đinh Tỵ) Hỷ thần chính Nam, Tài thần chính Đông; mùng 3 (thứ Hai 8/2, Mậu Ngọ) Hỷ thần Đông Nam, Tài thần chính Bắc.
Bài gom đủ ba ngày vào một bảng, giải thích cách đọc và cách dùng sao cho khớp với lịch chúc Tết, đi lễ, về quê của một gia đình bận rộn. Đây là quan niệm dân gian để tham khảo: lịch vạn niên các nơi có chỗ ghi khác nhau, và chọn giờ, chọn hướng là để mở năm cho vui, không phải điều kiện của một năm suôn sẻ.
Bảng giờ và hướng xuất hành mùng 1 đến mùng 3 Tết 2027
Bảng dưới lấy từ bộ âm lịch tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7), giờ hoàng đạo theo bảng chi ngày phổ biến, hướng theo bảng can ngày phổ biến.
| Ngày | Dương lịch | Can chi ngày | Giờ hoàng đạo (giờ đồng hồ) | Hỷ thần | Tài thần |
|---|---|---|---|---|---|
| Mùng 1 | Thứ Bảy 6/2/2027 | Bính Thìn | Dần 3–5h, Thìn 7–9h, Tỵ 9–11h, Thân 15–17h, Dậu 17–19h, Hợi 21–23h | Tây Nam | Chính Đông |
| Mùng 2 | Chủ nhật 7/2/2027 | Đinh Tỵ | Sửu 1–3h, Thìn 7–9h, Ngọ 11–13h, Mùi 13–15h, Tuất 19–21h, Hợi 21–23h | Chính Nam | Chính Đông |
| Mùng 3 | Thứ Hai 8/2/2027 | Mậu Ngọ | Tý 23–1h, Sửu 1–3h, Mão 5–7h, Ngọ 11–13h, Thân 15–17h, Dậu 17–19h | Đông Nam | Chính Bắc |
Một chi tiết hay bị bỏ qua: năm nay tháng Chạp chỉ có 29 ngày, nên giao thừa là đêm thứ Sáu 5/2 sang rạng sáng thứ Bảy 6/2/2027. Giờ Tý đầu tiên của năm mới (23 giờ đêm 5/2 đến 1 giờ sáng 6/2) không nằm trong bảng hoàng đạo của ngày Bính Thìn.
Công cụ giờ xuất hành trên Tết Nay hiển thị đúng bảng này trên điện thoại, kèm giờ hiện tại, để bạn khỏi phải nhẩm canh giờ.
Xuất hành đầu năm trong nếp sống bây giờ
Xuất hành, theo cách hiểu thông dụng, là lần đầu tiên ra khỏi nhà trong năm mới để đi lễ, đi chúc Tết hay đi làm việc đầu tiên. Nhiều gia đình chọn giờ đẹp, hướng đẹp cho lần bước ra ấy như một cách mở đầu năm có chủ ý. Ở quê, người ta có thể đi bộ ra đầu ngõ theo hướng đã chọn rồi quay về; ở thành phố, nhiều người chỉ đơn giản là chọn giờ ra khỏi căn hộ.
Xuất hành khác với xông đất. Xông đất là người ngoài bước vào nhà mình đầu tiên; xuất hành là người trong nhà bước ra. Vì vậy nhà nào đã hẹn người xông đất thì thường đợi khách đến rồi mới xuất hành, để không ai trong nhà "ra trước". Hai việc nối nhau khá tự nhiên: khách đến giờ Thìn, ngồi chơi đến khoảng 9 giờ, cả nhà xuất hành trong giờ Tỵ.
Không có quy định nào buộc phải xuất hành đúng mùng 1. Nhiều nhà ngủ bù sau đêm giao thừa, xuất hành từ chiều mùng 1 hoặc sang mùng 2. Người phải đi làm, trực ca ngày Tết thì giờ xuất hành chính là giờ đi ca; không có gì phải bận lòng.
Mùng 1, ngày Bính Thìn: chọn giờ nào cho hợp sinh hoạt
Giờ Dần (3–5 giờ sáng). Đẹp trên bảng nhưng quá sớm cho phần đông gia đình vừa thức đón giao thừa. Người đi lễ chùa sớm, người lái xe về quê tránh đông thì có khi chọn giờ này.
Giờ Thìn (7–9 giờ). Khung tiện nhất buổi sáng: kịp ăn sáng, mặc đẹp, chụp vài tấm ảnh. Nhiều nhà đón người xông đất trong giờ này rồi xuất hành ngay sau đó.
Giờ Tỵ (9–11 giờ). Hợp với nhà đi chúc Tết họ hàng gần, đi lễ đền chùa trong phố. Đường lúc này bắt đầu đông, nên tính thêm thời gian gửi xe.
Giờ Thân (15–17 giờ) và giờ Dậu (17–19 giờ). Dành cho nhà ngủ bù buổi sáng, hoặc xuất hành buổi chiều đi chúc Tết nhà nội, nhà ngoại.
Giờ Hợi (21–23 giờ). Ít người dùng để xuất hành, nhưng hợp với người bắt đầu chuyến đi xa bằng tàu, xe đêm vào tối mùng 1.
Mùng 2, mùng 3: khi nhà xuất hành muộn
Nhiều gia đình ở lại nhà cả ngày mùng 1 để đón khách, đến mùng 2 mới đi. Ngày mùng 2 (Chủ nhật 7/2/2027) là ngày Đinh Tỵ, giờ hoàng đạo theo bảng phổ biến gồm Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Khung buổi sáng chỉ có giờ Thìn (7–9 giờ), buổi trưa có giờ Ngọ (11–13 giờ) và giờ Mùi (13–15 giờ). Nhà về ngoại trưa mùng 2 có thể xuất phát giờ Ngọ, vừa kịp bữa cơm.
Ngày mùng 3 (thứ Hai 8/2/2027) là ngày Mậu Ngọ, giờ hoàng đạo gồm Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Buổi sáng có giờ Mão (5–7 giờ), khá sớm; nếu không kịp thì giờ Ngọ buổi trưa. Một số lịch đánh dấu mùng 3 âm lịch là ngày tam nương theo quan niệm dân gian, nên vài gia đình tránh bắt đầu việc lớn hôm này; nhiều nhà khác không xét. Bạn theo lịch nhà mình.
Với những người phải đi làm lại sớm, cần lưu ý mùng 3 rơi vào thứ Hai. Lịch nghỉ Tết 2027 của từng nơi còn chờ thông báo chính thức, nên đừng mặc định mùng 3 là ngày nghỉ khi lên kế hoạch xuất hành.
Hướng Hỷ thần, Tài thần: hiểu thế nào, dùng thế nào ở thành phố
Trong lịch truyền thống, Hỷ thần được hiểu là hướng của niềm vui, Tài thần là hướng của tiền bạc. Hướng được tính theo can của ngày. Mùng 1 ngày can Bính: Hỷ thần Tây Nam, Tài thần chính Đông. Mùng 2 can Đinh: Hỷ thần chính Nam, Tài thần chính Đông. Mùng 3 can Mậu: Hỷ thần Đông Nam, Tài thần chính Bắc. Đây là một bảng phổ biến; có quyển lịch ghi khác ở vài can, nên hãy đối chiếu với lịch nhà đang dùng.
Ở chung cư, căn hộ chỉ có một cửa và thang máy đi thẳng xuống sảnh, người ta thường xác định hướng bằng la bàn trên điện thoại khi đã ra đến đường, đi vài chục bước theo hướng đó rồi mới rẽ về đường cần đi. Không cần đi cả quãng dài; nếp này là tượng trưng.
Chọn Hỷ thần hay Tài thần? Người đi chúc Tết, đi chơi thường theo Hỷ thần; người buôn bán hay theo Tài thần. Hai hướng của mùng 1 và mùng 2 năm nay đều có Tài thần ở chính Đông, nên nếu bạn chỉ muốn nhớ một thứ, nhớ hướng Đông là đủ. Đừng vì chọn hướng mà đi vòng xa trên đường đông, hay băng qua chỗ không an toàn.
Ghép giờ xuất hành với lịch Tết của một gia đình
Ví dụ giả định: một gia đình bốn người ở Hà Nội, nhà nội trong phố, nhà ngoại ở Bắc Ninh cách khoảng một giờ đi xe. Lịch Tết có thể sắp như sau:
- Đêm thứ Sáu 5/2 (29 Chạp) đón giao thừa ở nhà, ngủ sớm sau đó.
- Sáng thứ Bảy 6/2 (mùng 1), đón người xông đất khoảng 7 giờ 30, trong giờ Thìn.
- Khoảng 9 giờ 15, cả nhà xuất hành trong giờ Tỵ, đi vài bước về hướng Đông (Tài thần) hoặc Tây Nam (Hỷ thần), rồi sang nhà nội chúc Tết.
- Chủ nhật 7/2 (mùng 2), xuất phát về ngoại lúc 11 giờ, trong giờ Ngọ, ăn trưa ở nhà ngoại.
- Thứ Hai 8/2 (mùng 3), ở nhà nghỉ ngơi hoặc đi thăm thầy cô, bạn bè; nếu đi xa, chọn khung giờ Ngọ hoặc Thân.
Lịch trên chỉ để minh hoạ cách ghép. Gia đình bạn có thể đảo thứ tự nội ngoại, đổi giờ cho hợp với bữa ăn, giấc ngủ của trẻ nhỏ và người già. Giờ đẹp có ích khi nó giúp cả nhà đi lại thong thả, không khi nó bắt mọi người vội vàng.
Xuất hành đi xa: lên đường về quê, đi du lịch trong ba ngày Tết
Không ít gia đình ăn giao thừa ở thành phố rồi mới về quê, hoặc đi du lịch từ mùng 2, mùng 3. Với họ, giờ xuất hành trùng với giờ khởi hành chuyến đi. Nếu đi tàu, máy bay, xe khách, giờ khởi hành do lịch chạy quyết định; bạn có thể chọn giờ ra khỏi nhà sớm hơn một chút cho khớp giờ hoàng đạo, còn chuyến đi thì cứ theo vé.
Nếu tự lái xe, đừng để giờ đẹp kéo cả nhà lên đường lúc đang buồn ngủ. Một chuyến đi dài bắt đầu lúc 3 giờ sáng chỉ vì giờ Dần đẹp, trong khi người lái mới ngủ được hai tiếng sau giao thừa, là đánh đổi không đáng. Nghỉ ngơi đủ, kiểm tra xe, rồi chọn giờ hoàng đạo gần nhất với lúc mình sẵn sàng: mùng 1 có giờ Thìn, Tỵ; mùng 2 có giờ Thìn, Ngọ; mùng 3 có giờ Mão, Ngọ.
Người đi du lịch nước ngoài thì giờ xuất hành tính theo giờ Việt Nam lúc ra khỏi nhà; sang đến nơi khác múi giờ, chẳng ai còn tính canh giờ nữa. Mục đích của nếp này là để chuyến đi bắt đầu trong tâm thế vui vẻ, chủ động.
Những chỗ các lịch ghi khác nhau
Trước khi in bảng giờ ra dán tủ lạnh, nên biết vài chỗ không thống nhất:
- Hướng Hỷ thần, Tài thần của một số can ngày khác nhau giữa các quyển lịch vạn niên.
- Có lịch dùng thêm hệ "giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong" với các tên giờ riêng, cho kết quả khác bảng giờ hoàng đạo.
- Canh giờ đổi sang giờ đồng hồ theo múi UTC+7; vài lịch cũ lệch nửa tiếng do tính theo giờ địa phương.
- Ngày tam nương, nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23) được lịch này ghi, lịch kia bỏ qua.
- Có nơi coi trọng giây phút giao thừa hơn giờ hoàng đạo, nên vẫn xuất hành ngay sau giao thừa trong giờ Tý.
Chính vì những khác biệt này mà chọn giờ, chọn hướng nên được hiểu như một nếp văn hoá để cả nhà có cảm giác bắt đầu năm mới chỉn chu, chứ không phải phép tính có đúng sai tuyệt đối. Và dù xuất hành giờ nào, nếu đêm giao thừa có uống rượu bia, nên để người không uống cầm lái: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cấm điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
Câu hỏi thường gặp
Giờ xuất hành mùng 1 Tết 2027 đẹp nhất là giờ nào?
Không có giờ "đẹp nhất" chung cho mọi nhà. Theo bảng phổ biến, ngày mùng 1 Bính Thìn có sáu giờ hoàng đạo; trong đó giờ Thìn (7–9 giờ) và giờ Tỵ (9–11 giờ) hợp sinh hoạt của đa số gia đình. Chọn giờ nào giúp cả nhà đi thong thả là hợp nhất.
Xuất hành ngay sau giao thừa có được không?
Được, nhiều gia đình vẫn giữ nếp này. Giờ Tý đầu năm không nằm trong bảng hoàng đạo ngày Bính Thìn, nhưng nhiều người coi khoảnh khắc giao thừa là mốc quan trọng hơn. Đây là quan niệm tham khảo, nhà bạn quen cách nào thì giữ cách đó.
Ở chung cư không biết hướng thì làm sao?
Mở la bàn trên điện thoại khi đã ra khỏi tòa nhà, đi vài chục bước theo hướng mình chọn rồi rẽ về đường cần đi. Không cần đi xa; nếp xuất hành theo hướng mang tính tượng trưng.
Mùng 1 phải đi làm thì có cần chọn giờ xuất hành?
Không cần. Người trực ca, giao hàng, làm dịch vụ ngày Tết thì giờ đi ca chính là giờ xuất hành. Nếu muốn, bạn có thể ra khỏi nhà sớm vài phút để đi theo hướng mình thích, nhưng công việc và an toàn trên đường quan trọng hơn.
Mùng 3 Tết 2027 có phải ngày xấu không?
Một số lịch đánh dấu mùng 3 âm lịch là ngày tam nương theo quan niệm dân gian, nên vài gia đình tránh khởi sự việc lớn hôm đó. Nhiều lịch khác không xét. Đi chúc Tết, thăm thầy cô ngày mùng 3 là việc bình thường của rất nhiều nhà.
Có nên xuất hành theo hướng Tài thần để làm ăn khá hơn?
Hướng Tài thần là một quan niệm trong lịch truyền thống, không phải lời hứa về tiền bạc. Nhiều người đi theo hướng này cho vui đầu năm; kết quả làm ăn vẫn do công việc, sức khoẻ và sự cẩn trọng của chính bạn.